Các kiểu dữ liệu trong pascal

      14
Kiểu tài liệu của một thực thể bao hàm ý nghĩa, ràng buộc, quý giá phù hợp, toán tử, hàm và phương thức lưu trữ thực thể đó.

Bạn đang xem: Các kiểu dữ liệu trong pascal

Kiểu Integer, real, Boolean & character rất có thể được gọi phổ biến là kiểu dữ liệu chuẩn. Các kiểu dữ liệu có thể chia thành kiểu vô hướng, bé trỏ với kiểu tài liệu có cấu trúc. Ví dụ vẻ bên ngoài vô hướng rất có thể là integer, real, Boolean, character, hình dạng miền con hay kiểu dáng liệt kê. Kiểu tài liệu có cấu tạo được tạo cho từ kiều dữ liệu vô hướng; ví dụ: loại mảng, bạn dạng ghi, tệp, tập hợp. Riêng biệt kiểu bé trỏ trong ngữ điệu lập trình Pascal sẽ được đề cập ở một bài khác.

Các kiểu tài liệu trong Pascal

*
Kiểu tài liệu trong Pascal

Khai báo kiểu

type-identifier-1, type-identfier-2 = type-specifier;Ví dụ:đoạn khai báo sau đây khai báo những biến days, age hình trạng số nguyên, biến đổi yes, true là đẳng cấp Boolean, đổi mới name, city kiểu string, biến fees cùng expenses phong cách realtypedays, age = integer;yes, true = boolean;name, đô thị = string;fees, expenses = real;

Kiểu số nguyên

Bảng dưới đó là kiểu dữ liệu Integer cùng với miền giá trị và kích thước vùng ghi nhớ được sử dụng trong Object Pascal.

Xem thêm: Danh Sách Phim Cổ Trang Trung Quốc 2021 Hay Nhất Mọi Thời Đại

TypeMinimumMaximumFormat
Integer-21474836482147483647signed 32-bit
Cardinal04294967295unsigned 32-bit
Shortint-128127signed 8-bit
Smallint-3276832767signed 16-bit
Longint-21474836482147483647signed 32-bit
Int64-2^632^63 - 1signed 64-bit
Byte0255unsigned 8-bit
Word065535unsigned 16-bit
Longword04294967295unsigned 32-bit

Hằng số

Việc sử dụng hằng số vào chương trình tạo cho dễ đọc hơn và giúp giữ các giá trị quan trọng ở một địa điểm đầu chương trình. Pascal có thể chấp nhận được các hằng số học, hằng logic, hằng chuỗi, hằng kí tự. Bài toán khai báo hằng trong phần khai báo bắt đầu với trường đoản cú khóa Const.Cú pháp khai báo hằng:constIdentifier = contant_value;
VELOCITY_LIGHT = 3.0E=10;PIE = 3.141592;NAME = "Stuart Little";CHOICE = yes;OPERATOR = "+";Tất cả những khai báo hằng trong chương trình phải đặt tại phía trước phần khai báo biến.

Kiểu liệt kê

Kiểu liệt kê (Enumerated) là kiểu tài liệu do người dùng định nghĩa, trong phong cách này các giá trị được xác minh có sản phẩm công nghệ tự trong một danh sách. Chỉ bao gồm phép gán với phép toán dục tình được phép triển khai trên kiểu tài liệu này. Cú pháp khai báo hình dạng liệt kê:typeenum-identifier = (item1, item2, item3, ... )
typeSUMMER = (April, May, June, July, September);COLORS = (Red, Green, Blue, Yellow, Magenta, Cyan, Black, White);TRANSPORT = (Bus, Train, Airplane, Ship);Thứ tự những thành phần được liệt kê vào miền liệt kê được quan niệm là máy tự của phần tử đó. Ví dụ: phát triển thành liệt kê Summer, April đứng trước May, May trước June,... Miền của hình trạng liệt kê không chứa những hằng số học hay hằng kí tự.

Kiểu miền nhỏ (Subrange)

Kiểu miền con được cho phép biến nhận giá trị trong một khoảng nhất định. Ví dụ, nếu tuổi của bạn ứng cử nên nằm trong tầm 18 mang lại 100 thì đổi thay Age sẽ được khai báo như sau:varage: 18 ... 100;Ta nhìn vào cú pháp khai báo bên dưới đây. Rất có thể định nghĩa phong cách miền con bởi khai báo Type. Cú pháp như sau:typesubrange-identifier = lower-limit ... Upper-limit;Dưới đấy là một vài ví dụ khai báo thứ hạng miền conconstP = 18;Q = 90;typeNumber = 1 ... 100;Value = phường ... Q;Kiểu miền con có thể được tạo xuất phát từ một tập hòa hợp các phần tử của một biến chuyển kiểu liệt kê. Ví dụ:typemonths = (Jan, Feb, Mar, Apr, May, Jun, Jul, Aug, Sep, Oct, Nov, Dec);Summer = Apr ... Aug;Winter = Oct ... Dec;